nan
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Nha Đam Tử - Quả
- Dược liệu tiếng Trung: 鸦胆子 (Ya Dan Zi)
- Dược liệu tiếng Anh: Brucea Javanica [Syn. Brucea Sumatrana, Rhus Javanica]
- Dược liệu latin thông dụng: Fructus Bruceae Javanicae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Bruceae Javanicae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Bruceae Fructus
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Quả (Fructus)
Theo dược điển Việt nam V: Quả nhỏ hình trứng hay trái xoan, dài 6 mm đến 10 mm, đường kính 4 mm đến 7 mm. Mặt ngoài màu đen hoặc nâu. Trên mặt vỏ quả có những nếp nhăn hình mạng với các ô có hình đa giác không đều, cả hai mặt đều có gân rõ, đỉnh quả nhọn, đáy có vết cuống quả, vỏ cứng và giòn. Hạt hình trứng, dài 5 mm đến 6 mm, đường kính 3 mm đến 5 mm, mặt ngoài màu trắng hoặc trắng ngà, có vân lưới, vỏ hạt cứng mỏng, mặt trong vỏ hạt màu vàng, nhẵn bóng, nhân hạt (gồm nội nhũ và cây mầm) màu trắng kem, có dầu. Không mùi, vị rất đắng.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa thu, hái quả chín, loại bỏ tạp chất, phơi hay sấy khô. Bào chế Loại bỏ vỏ cứng và các tạp chất, tách lấy hạt. nn
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Nha Đam Tử - Quả từ bộ phận Quả từ loài Brucea avanica.
Mô tả thực vật: nan
Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Brucea avanica được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: To remove toxic heat, to stop malarial attacks, to relieve dysentery, and to cauterize vegetations.
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Bột vỏ quả: Màu nâu, tế bào biểu bì hình đa giác, chứa chất màu nâu, tế bào mô mềm hình đa giác, chứa cụm tinh thể calci oxalat hình lăng trụ đường kính tới 30 µm. Tế bào đá hình tròn hoặc hình đa giác, đường kính 14 µm đến 38 µm. Bột hạt: Màu trắng ngà, tế bào vỏ hạt cứng hình đa giác, hơi kéo dài. Tế bào nội nhũ và lá mầm chứa hạt aleuron.
Vi phẫu
Ngoài cùng là lớp biểu bì dày, tiếp theo là mô mềm của vỏ quả giữa gồm một số hàng tể bào dẹt hình đa giác, trong có các mạch gỗ. Vòng mô cứng được tạo bởi các tế bào đa giác đều đặn, có thành dày. Trong cùng là mô mềm của nội nhũ, gồm các tế bào đa giác hoặc hơi tròn. nn
Định tính
A. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 15 ml dung dịch natri clorid 1 % (TT), đun sôi nhẹ, lắc, lọc. Dịch lọc cho vào ống nghiệm, lắc mạnh theo chiều dọc ống nghiệm trong 15 s, xuất hiện bọt bền ít nhất trong 60 min, cột bọt không được dưới 1 cm. B. Lấy 0,2 g bột dược liệu, thêm 2 ml cloroform (TT), lắc đều, để yên 2 min, lọc, cô dịch lọc tới cắn, hòa cắn vào 1 ml anhydrid acetic (TT) rồi cho vào ống nghiệm, cẩn thận thêm từ từ dọc theo thành ống 0,5 ml acid sulfuric (TT). Mặt ngăn cách giữa hai lớp sẽ có màu nâu đỏ, lớp dung dịch phía trên có màu xanh rêu. C. Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 2 ml amoniac đậm đặc (TT), trộn cho thấm đều, để yên 15 min, thêm 15 ml cloroform (TT), lắc, đun hồi lưu trên bếp cách thủy 15 min, lọc. Cho dịch lọc vào bình gạn, thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 2 % (TT), lắc trong 1 min, để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, gạn lấy phần acid, lọc trong để làm các phản ứng sau: Lấy 1 ml dịch chiết acid, thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), dung dịch đục sau 5 min. Lấy 1 ml dịch chiết acid, thêm 6 giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa màu nâu (sau khoảng 5 min).
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không dưới 16,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 96 % làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 8,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
- Bảo quản: Nơi khô, mát.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Khổ, hàn, hơi độc. Quy vào kinh đại tràng.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Không dùng quá liều và kéo dài vì có thể gây đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, kém ăn, người mệt, không dùng cho người suy nhược, tỳ vị hư hàn.